Thống kê
Hôm nay : 6
Tháng 05 : 2.140
Năm 2020 : 7.657
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019-2020

 

UBND HUYỆN ĐỨC THỌ                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020

Căn cứ Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 26/8/2019 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Hướng dẫn số 417/PGDĐT-GDMN ngày 11/9/2019 của phòng Giáo dục và Đào tạo Đức Thọ về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2019-2020; Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và của nhà trường, trường mầm non Thị Trấn xây dựng kế hoạch năm học 2019 - 2020 như sau:

PHẦN THỨ NHẤT.

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi:

Trường mầm non Thị Trấn nằm ở trung tâm dân cư Thị, trường có CSVC khang trang, môi tr­ường cảnh quan xanh - sạch - đẹp, an toàn và thân thiện. Đồ chơi ngoài trời phong phú, đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị dạy và học tương đối đầy đủ đảm bảo điều kiện để thực hiện tốt công tác chăm sóc - giáo dục trẻ.

Các ban, ngành địa phương Thị trấn luôn qua tâm, phụ huynh học sinh ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của giáo dục mầm non, ngày càng quan tâm hơn đến phong trào và các hoạt động của nhà trường.

Tr­ường có đội ngũ giáo viên với trình độ đào tạo trên chuẩn, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ và ý thức trách nhiệm cao, luôn trau dồi nghề nghiệp.

2. Khó khăn:

Thị trấn Đức Thọ là địa phương có tình hình dân cư khá phức tạp, có dân số đông, nhiều thành phần, dân số không ổn định, số hộ dân làm ăn trên sông nước nhiều, cụ thể như các tổ dân phố3, 5, 6 sống định cư không ổn định, trẻ thường xuyên theo bố mẹ đi làm ăn xa nên ảnh hưởng đến việc điều tra và huy động trẻ đến trường, nhất là độ tuổi nhà trẻ và độ tuổi 3 tuổi;

Tuy đội ngũ GV đã được trẻ hóa, nhưng vẫn còn một số GV mới ra trường còn ít kinh nghiệm chăm sóc trẻ. Đồng thời vẫn còn một số GV cao tuổi, do vậy có nhiều hạn chế về việc sử dụng công nghệ thông tin và máy vi tính, nên chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới của chương trình GDMN mới hiện nay.

3. Quy mô nhóm, lớp.

3.1. Tổng số nhóm. Lớp: 14. Tổng số trẻ đầu năm học: 407 cháu

- Nhà trẻ: 2 nhóm: 28 cháu

- Lớp MG: 12 lớp: 379 cháu

3.2 Đội ngũ CB, GV, NV: Tổng số 41; Trong đó trong định biên: 30. Hợp đồng: 11

Trong đó: CBQL: 3; Giáo viên 27; nhân viên 2 (kế toán, y tế). Hợp đồng: Nuôi dưỡng: 8; Bảo vệ: 1.

+ Biên chế: 24 (CBQL: 3; GV: 21). Hưởng theo 2059: 6. Hưởng 240: 2 nhân viên.

+ Hưởng chế độ hợp đồng nguồn đóng góp từ phụ huynh: 8

Trình độ chuyên môn:

- Đạt trên chuẩn: 29. tỷ lệ 96,7%

+ Đại học: 23, tỷ lệ 76,7%

+ Cao đẳng: 6 , tỷ lệ 20%

+ Trung cấp: 1 , tỷ lệ 3,3%

- Tổng số đảng viên: 25/32, tỷ lệ 78%

2.3. Cơ sở vật chất:

- Số phòng học hiện có: 14 phòng.

- Phòng chức năng có: 3 (phòng âm nhạc, phòng truyền thống, phòng học vi tính).

- Phòng làm việc gồm có 9 phòng (văn phòng 1, hội trường 1, phòng hiệu trưởng 1, phòng hiệu phó 2, phòng nhân viên 1, phòng y tế 1, phòng kế toán 1, phòng bảo vệ 1)

- Bếp ăn đúng quy chuẩn: 1

- Công trình vệ sinh cho CBGV: 2

- Hệ thống máng rửa tay ngoài trời: 3

- Hệ thống sân chơi trong trường thoáng mát, đủ các loại đồ chơi ngoài trời và một số đồ chơi bằng các nguyên liệu địa phương tạo môi trường cho trẻ phát triển vận động vui chơi theo nhu cầu của trẻ.

- Đồ dùng dạy và học:

+ Đèn chiếu đa năng: 7

+ Loa máy: 3 bộ và 2 loa nén

+ Máy tính: 25 (máy tính xách tay 7; máy tính các phòng làm việc 6; máy tính phục vụ trẻ học 16)

+ Kết nối intenet các máy làm việc, lắp đặt mạng wi-fi toàn trường.

+ Số nhóm lớp có đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo quy định: 14/14 lớp.

PHẦN THỨ HAI

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Thực hiện Đề án sắp xếp mạng lưới trường lớp; đáp ứng tối đa nhu cầu trẻ đến trường, lớp học tập. Bố trí sỹ số học sinh trên nhóm, lớp đảm bảo theo quy định; đảm bảo an toàn cho trẻ; nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2;

Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường quản trị nhà trường, đổi mới cơ chế quản lý gắn với thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN; phát triển Chương trình GDMN tại các nhóm/lớp; đảm bảo tối đa các điều kiện để thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em (NDCSGD); nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” và chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMN TENT), giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập; Chăm lo trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

Đẩy mạnh công tác truyền thông, công tác ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong GDMN; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên đáp ứng việc phát triển Chương trình nhà trường nhằm thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GDĐT trong GDMN.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua.

Năm học 2019 - 2020 nhà trường tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, tiếp tục triển khai tích hợp nội dung học tập và làm việc theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong GDMN. Nâng cao nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong nhà trường;

Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, tiếp tục thực hiện các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong nhà trường. Đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua thành những hoạt động thường xuyên, tự giác trong đơn vị, gắn với phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”.

1.1. Chỉ tiêu:

- Chỉ đạo tổ chức 100% CB-GV-CNV toàn trường ký cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm những điều cấm của giáo viên và nhân viên. Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa nội dung các cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm " thành các hoạt động thường xuyên, tự giác.

- 100 % CB,GV,NV tích cực hưởng ứng các cuộc vận động và tham gia vận động người thân, bản thân “Nếu có sức khỏe tốt hãy tham gia hiến máu nhân đạo để cứu người”.

- Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương trách nhiệm, nâng cao đạo đức nhà giáo trong chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, tạo mọi điều kiện và cơ hội động viên, khuyến khích giáo viên, CBQL học tập và sáng tạo; tuyên truyền, giáo dục để ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Xây dựng môi trường văn hóa trong CB,GV,NV và triển khai nghiêm túc Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học của đơn vị, nêu gương người tốt việc tốt, phát hiện và đề nghị khen thưởng kịp thời gương người tốt việc tốt, tạo sức lan toả trong nhà trường Và ngành.

- 100% giáo viên trong trường hưởng ứng phong trào xây dựng cảnh quan sư phạm sáng xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện, “Tạo môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm”, trưng bày sản phẩm của trẻ, tổ chức “Hội thi làm đồ dùng đồ chơi mang tính hiệu quả, thiết thực” trẻ mầm non được sử dụng có hiệu quả và lâu, bền.

- Tiếp tục cải tạo, bổ sung đồ chơi “Khu vui chơi phát triển thể vận động”, “vườn cổ tích”, bổ sung “Vườn cây ăn quả, vườn rau của bé”, làm “sân khấu ngoài trời”. Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện và bản sắc văn hóa của địa phương Thị trấn và tiếp tục tăng cường các hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ (trải nghiệm, khám phá, tham quan dã ngoại..

1.2.Biện pháp:

- Chỉ đạo, tổ chức cho 100% CB-GV-CNV toàn trường ký cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm những điều cấm của giáo viên và nhân viên trong hội nghị viên chức đầu năm học 2019 - 2020.

- Phát động hưởng ứng phong trào xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện.

- Phát động phong trào trang trí, tạo môi trường học tập “lấy trẻ làm trung tâm”, trưng bày sản phẩm của trẻ; tổ chức làm đồ dùng đồ chơi mang tính hiệu quả, thiết thực trẻ mầm non được sử dụng lâu, bền. Tập trung xây dựng “Khu vui chơi phát triển vận động” nhằm tạo điều kiện cho trẻ có cơ hội khám phá, vận động đa dạng phong phú. Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện và bản sắc văn hóa của địa phương và tiếp tục tăng cường các hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ (trải nghiệm, khám phá, tham quan dã ngoại, …). Tăng cường tổ chức các buổi ngoại khóa đối với trẻ qua nhiều hình thức: Dã ngoại, tổ chức cho trẻ đi viếng và thăm nghĩa trang liệt sỹ, tham quan một số nghề truyền thống của địa phương, Tham quan đền Hồ Nam, tham quan nhà thờ và khu lăng mộ Cố tổng bí thư Trần Phú. Cho trẻ tham gia nhiều hoạt động tập thể như: Tổ chức hội chợ xuân, tổ chức cho trẻ tập gói bánh trưng, liên hoan các trò chơi dân gian và thi hát dân ca, rung chuông vàng…

Chủ động, tích cực tham gia các phong trào thi đua, thiết thực tại địa phương gắn với những ngày lễ lớn; Tạo môi trường học tập mở theo chủ đề; thi đồ dùng đồ chơi sáng tạo phục vụ các hoạt động, Thi xây dựng thực đơn, thi giáo viên giỏi chuyên đề…

Quyết tâm phấn đấu đạt “Tập thể lao động xuất sắc”, “Trường học thân thiện, học sinh

tích cực” đạt loại tốt, giữ vững danh hiệu “Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II”, và danh

hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”.

2.Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

Cập nhật kịp thời và tham mưu chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của tỉnh, của Sở GDĐT, liên ngành, trong đó đặc biệt là: Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND) số 128/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 (NQ số 128) và số 155/NQ-HĐND ngày 17/7/2019 về việc điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ một số điều của NQ số 128 (NQ số 155), Nghị Quyết số 163/NQ-HĐND ngày 20/8/2019 của HĐND (NQ số 163); Quyết định số 2714/QĐ-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh (QĐ số 2714), Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định về quy trình tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (QĐ số 37); Văn bản số 5027/UBND-VX ngày 31/7/2019 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ cho cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (VB số 5027), Văn bản số 1399/SGDĐT-VP ngày 23/8/2019 của Sở GDĐT về việc triển khai một số hoạt động đầu năm học 2019 - 2020, số 1372/SGDĐT-VP ngày 22/8/2019 của Sở GDĐT về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2019 - 2020 (VB số 1372);

Thực hiện tốt Kế hoạch số 1250/KH- SGDĐT ngày 05/8/2019 của Sở GDĐT về triển khai thí điểm cho trẻ làm quen với tiếng Anh trong các cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (KH 1250);

Nhà trường xây dựng bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại Công văn số 649/SGDĐT-GDMN ngày 04/5/2019 của Sở GDĐT hướng dẫn thực hiện Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GDĐT và tổ chức thực hiện có hiệu quả phù hợp với thực tế tại đơn vị;

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục trong nhà trường, đặc biệt là đổi mới công tác sinh hoạt chuyên môn, công tác quản lý trong các tổ, nhóm, lớp... Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của trường tại Điều lệ trường mầm non, các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ trong nhà trường;

Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn tại các tổ và nhóm, lớp đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho GV;

Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn cho các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, nhóm lớp trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học nhằm đảm bảo chất lượng NDCSGD, đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt.

Bố trí, sắp xếp thời gian hợp lý để sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả, bàn bạc và thống nhất giữa nhà trường và phụ huynh để phụ huynh chủ động kế hoạch đưa đón trẻ phù hợp, nhà trường luôn đảm bảo chất lượng hoạt động NDCSGD.

3. Công tác tuyển sinh, Quy mô trường, lớp, tăng cường cơ sở vật chất

Thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện tuyển sinh của các cấp như: Căn cứ NQ số 128, NQ số 155, QĐ số 2714, Điều lệ trường mầm non. Nhà trường thực hiện bố trí GV đảm bảo định mức 2 giáo viên/nhóm (lớp), sĩ số học sinh đảm bảo theo quy định, tuyển sinh được thực hiện theo thứ tự ưu tiên trẻ 05 tuổi, 04 tuổi, 03 tuổi. Đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi trường đã căn cứ vào số biên chế còn lại để huy động nhóm trẻ nhằm đảm bảo nâng cao chất

lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

* Chỉ tiêu: Tổng số nhóm. Lớp: 14. Trong đó: Nhóm trẻ: 1; Lớp mẫu giáo: 13

- Nhà trẻ: 1 nhóm: 28

- Lớp MG: 13 lớp: 379

* Tổng số trẻ huy động theo phổ cập đầu năm học: 510/690, tỷ lệ 73.91%

* Tổng số trẻ điều tra phổ cập của 8 tổ dân phố: 690 (độ tuổi nhà trẻ 210; độ tuổi mẫu giáo 480). Phấn đấu huy động theo phổ cập cuối năm đạt:

- Nhà trẻ: 75/210, tỷ lệ 35,7%

- Mẫu giáo: 480/480, tỷ lệ 100%

- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: 98% trẻ 5 tuổi, 93 % trở lên các độ tuổi còn lại.

- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình 100%.

*Giải pháp:

Tăng cường công tác tuyên truyền, làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể Thị trấn, ban cán sự các tổ dân phố huy động trẻ ra lớp học nhất là trẻ độ tuổi mẫu giáo.

Tích cực tham mưu với địa phương và vận động xã hội hóa các nguồn kinh phí để tu sửa CSVC, mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi. Phối hợp và tư vấn cho phụ huynh mua sắm tài liệu, học liệu, TB ĐDĐC đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng, không mua hàng lậu, hàng giả kém chất lượng; tăng cường tự làm ĐDĐC trong các nhóm lớp: ĐDĐC tự làm được kết hợp giữa (phụ huynh, giáo viên và trẻ), chú trọng tạo nguồn học liệu, nguyên vật liệu để làm ĐDĐC cho trẻ có chất lượng, đảm bảo an toàn; Quan tâm chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường vật chất, TB ĐDĐC hiện có. Tiếp tục tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả TB dạy học được hướng dẫn tại Công văn số 108/SGDĐT-KHTC ngày 26/1/2018 của Sở GDĐT

Tham mưu với phòng giáo dục đào tạo xin hợp đồng mùa vụ thêm 1 giáo viên để đảm bảo đủ số lượng cho các lớp theo quy định. Phân công giáo viên dạy các lớp phù hợp với điều kiện và năng lực.

Làm tốt công tác phân công giáo viên đến tận từng hộ gia đình trong các tổ dân phố điều tra kết hợp vận động trẻ ra lớp ngay từ đầu tháng 8, kết hợp với ban cán sự các tổ dân phố cung cấp số liệu chính xác. Tuyên truyền vậ động qua đài truyền thanh Thị trấn và các tổ dân phố vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường làm hồ sơ nhập học đầy đủ.

Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách miễm giảm học phí, hỗ trợ tiền ăn, chi phí học tập cho một số trẻ được hưởng theo quy định.

Không ngừng nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ để tạo uy tín cho phụ huynh và nhân dân nhằm thu hút trẻ đến trường học.

4. Công tác nâng cao chất lượng PCGDMN TENT.

Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của

Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày

22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC. Tiếp tục củng cố và phát triển vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi tại địa bàn địa phương Thị trấn. Giữ vững và phát huy trường đạt chuẩn PCGDMN TENT trong năm học 2019 - 2020.

* Chỉ tiêu:

- 8/8 tổ dân phố điều tra số liệu chính xác.

- 100% nhóm lớp có phòng học kiên cố đạt tiêu chuẩn trường chuẩn QG mức độ 2.

- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi đảm bảo có đủ phòng học đạt chuẩn kiên cố, đủ thiết bị, ĐDĐC; thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi; 100% trẻ em 5 tuổi được chuẩn bị tâm thế để vào lớp 1;

- Phấn đấu hoàn thành đạt vững chắc PCGDMNTE5T năm học 2019-2020

* Giải pháp:

Phối hợp với các trường THCS Yên Trấn, Tiểu học Thị trấn làm tốt công tác điều tra đến tận từng hộ gia đình trong 8 tổ dân phố Thị trấn, đối chiếu thống nhất số liệu, nhập phần mềm chính xác cụ thể từng độ tuổi;

Tham mưu với phòng giáo dục đào tạo bổ sung giáo viên đủ theo định biên và đảm bảo chế độ chính sách cho giáo viên theo quy định;

Làm tốt công tác tham mưu với địa phương, tuyên truyền vận động phụ huynh kinh phí để mua sắm bổ sung CSVC, đồ dùng đồ chơi cho các nhóm lớp đảm bảo theo thông tư 02.

Tiếp tục bồi dưỡng cho CBQL, GV nâng cao năng lực thực hiện PCGDMN TENT cập nhật số liệu kịp thời, chính xác, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMN TENT trên hệ thống thông tin điện tử, quản lý PCGD-XMC theo phân cấp quản lý một cách hiệu quả.

5. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

5.1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

* Chỉ tiêu phấn đấu:

- 100% trẻ được đảm bảo AT tuyệt đối về thể chất và tinh thần trong nhà trường. Trong năm học trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ;

- 100% GV thực hiện tốt quy chế CS trẻ, được tập huấn kỹ năng, biện pháp, cách sơ cứu ban đầu để đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, như: Hóc, sặc, bỏng, điện giật, đuối nước, ngã…trong nhà trường. Thường xuyên khảo sát các nguy cơ tai nạn thương tích cho trẻ để có biện pháp phòng tránh hợp lý, không để xảy ra tai nạn thương tích trong nhà trường.

* Biện pháp thực hiên:

Nhà trường xây dựng Kế hoạch phòng ngừa bạo lực học đường, tổ chức thực hiện tại đơn vị có hiệu quả theo hướng dẫn tại Văn bản số 2113/SGDĐT-CTTT ngày 18/12/2018 của Sở GDĐT; Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN. Xây dựng phương án đảm bảo an toàn và phấn đấu trong năm học không để xảy ra tai nạn, thương tích cho trẻ. Chỉ đạo giáo viên các lớp xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, đảm bảo cho trẻ an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. Phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn, có biện pháp khắc phục kịp thời. Thường xuyên kiểm tra loại bỏ đồ dùng, đồ chơi cũ hỏng gây nguy hiểm trong và ngoài lớp học, xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học an toàn, sửa chữa, nâng cấp các khu vực có thể gây nguy hiểm cho trẻ, yêu cầu giáo viên luôn giám sát trẻ mọi lúc, mọi nơi. Đồng thời giúp trẻ nhận biết được một số nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân và biết cách phòng tránh.

tăng cường các giải pháp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục an toàn giao thông trong GDMN. Kịp thời phát hiện và có giải pháp khắc phục các yếu tố có nguy cơ mất an toàn, nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn cho trẻ;

Tăng cường công tác quản lý và đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quy tắc ứng xử trong nhà trường, thái độ yêu thương, tôn trọng và giúp đỡ nhau. Tình yêu thương trẻ, gần gũi với trẻ đem lại niềm tin yêu đối với phụ huynh.

Chú trọng việc giao, nhận, đón trả trẻ đảm bảo quy trình chặt chẽ, phân công trách nhiệm cho từng người, từng việc cụ thể, rõ ràng.

Chỉ đạo nhân viên y tế có trách nhiệm bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên các kỹ năng sơ cứu ban đầu cho trẻ. Thường xuyên kiểm tra tủ thuốc của nhà trường để thay thế thuốc đã quá hạn sử dụng và bổ sung đầy đủ dụng cụ, đồ dùng y tế, cơ số thuốc theo quy định.

5.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ.

* Chỉ tiêu:

- 100% trẻ an toàn, không xẩy ra các dịch bệnh ngộ độc.

- 100% trẻ ăn bán trú, mức ăn 22.000đ/ngày (NT ăn 4 bữa/ngày, MG ăn 3 bữa/ngày).

- 100% nhân viên nhà bếp phải có kiến thức tốt về công tác vệ sinh ATTP và khám sức khỏe định kỳ. Đồng thời thực hiện nghiêm túc quy trình chế biến thức ăn theo quy trình 1 chiều từ khâu giao nhận, kiểm tra, sơ chế, chế biến, chia thức ăn và vận chuyển thức ăn về các lớp cho trẻ.

- 100% các nhóm lớp có góc tuyên truyền về cách chăm sóc và nuôi con theo khoa học để tuyên truyền với phụ huynh.

- 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đối với trẻ từ 01 đến 60 tháng tuổi hoặc BMI theo tuổi đối với trẻ từ 61 đến 78 tháng). 100% trẻ được khám SK định kỳ 1 năm/2 lần; 100% trẻ được tiêm chủng đầy đủ các loại vácxin.

- 100% trẻ có kỹ năng và thói quen vệ sinh cá nhân, vệ sinh răng miệng. 100% các lớp đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh lớp học, vệ sinh đồ dùng đồ chơi. Giữ gìn khu vệ sinh của trẻ an toàn, sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện cho trẻ sử dụng;

- 100% các lớp thực hiện nghiêm túc lịch vệ sinh hàng tuần, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp, thường xuyên khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, tạo góc cây xanh ở các lớp, vườn cây của bé…

- Thực hiện xây dựng thực đơn riêng cho trẻ nhà trẻ và mẫu giáo, chú trọng chế biến, phối hợp món ăn hợp lý phù hợp với thực phẩm sẵn có tại địa phương theo mùa.

- Đảm bảo ký kết hợp đồng chặt với các nhà cung ứng thực phẩm có đầy đủ điều kiện về tư cách pháp nhân, nhằm đảm bảo tuyệt đối về vệ sinh ATTP trong nhà trường.

- 100% trẻ có đủ nước sạch để để uống và sinh hoạt hằng ngày, có đủ các loại thuốc và dụng cụ sơ cứu ban đầu cho trẻ.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng hạ 2-3% so với đầu năm. Cuối năm SDD giảm còn dưới 2%, SDD thể thấp còi giảm còn dưới 5%.100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

* Biện pháp.

Nhà trường cam kết và chịu trách nhiệm với phụ huynh về chất lượng bán trú (chất lượng bữa ăn, điều kiện nghỉ trưa… ) cho trẻ; tuyên truyền phụ huynh cho trẻ học bán trú để đảm bảo chất lượng NDCSGD trẻ theo Chương trình GDMN học hai buổi trên ngày đã quy định; thực hiện quản lý công tác tổ chức cho trẻ ăn bán trú về xây dựng chế độ ăn hợp lý đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/1/2017 của Bộ GDĐT ban hành Chương trình GDMN (VB số 01/VBHN), Văn bản số 366/SGDĐT- GDMN ngày 18/3/2019 của Sở GDĐT về tăng cường công tác đảm bảo “Vệ sinh an toàn thực phẩm” trong các nhà trường. Thực hiện tốt mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng (SDD) cho trẻ, đa dạng hình thức tổ chức bữa ăn, tạo hứng thú, góp phần giáo dục kĩ năng sống, giáo dục văn hóa cho trẻ thông qua tổ chức bữa ăn. Tiếp tục thực hiện tốt việc tổ chức cho trẻ uống sữa tại Công văn số 1324/SGDĐT-GDMN ngày 06/9/2016 của Sở GDĐT, trong đó đặc biệt lưu ý thực hiện việc nhà trường ký kết hợp đồng các loại sữa phải căn cứ trên ý kiến, nguyện vọng của phụ huynh cho trẻ uống sữa Vinamik;

Chỉ đạo nhân viên y tế phối hợp với trạm y tế Thị trấn kiểm tra sức khỏe cho trẻ và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế Thế giới, qua đó tư vấn về sức khỏe của trẻ cho các bậc phụ huynh và thực hiện các giải pháp để phục hồi SDD cho trẻ. Phấn đấu giảm tối đa tỷ lệ trẻ SDD (thể nhẹ cân và thể thấp còi) vào cuối năm học 2019-2020, đồng thời có giải pháp khống chế để không có trẻ thừa cân béo phì;

Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tại các nhóm lớp. Kiểm tra việc thực hiện sổ sách bán trú, việc đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, nâng cao chất lượng bữa ăn. Chỉ đạo giáo viên tích cực tuyên truyền với phụ huynh về Đề án thực hiện chương trình sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ uống thêm sữa mỗi ngày. Nhà trường và giáo viên các lớp kết hợp với phụ huynh tổ chức các bữa ăn tự chọn, bữa ăn gia đình, buk phê cho trẻ, tổ chức vào các dịp tổ chức sự kiện như 20/10, 20/11; Tết dương lịch, Tết cổ truyền, 8/3;

Thực hiện việc kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Y tế trường học, xây dựng và triển khai

thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh và tổ chức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân

viên diễn tập phòng chống cháy nổ tại đơn vị.

+ Tăng cường, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, tăng cường phòng bệnh, phòng dịch, khống chế dịch bệnh; Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cháu và cô; Vệ sinh, có lịch khử trùng vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học, đồ dùng, vệ sinh cá nhân theo chỉ đạo của Trung tâm y tế.

Nâng cao chất lượng bếp ăn bán trú “Đổi mới tổ chức bữa ăn”, phân công và giao cho Phó Hiệu trưởng việc chỉ đạo giáo viên chọn vị trí, khoảng cách kê bàn ăn; số trẻ ngồi trong bàn; thời gian để trẻ ăn hết suất; Biện pháp chăm sóc trẻ biếng ăn, trẻ SDD nhẹ cân, SDD thấp còi,…Để đổi mới hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, để phối hợp giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khỏe trẻ; xây dựng và phát huy tác dụng của góc, bản tin, khu vực tuyên truyền tại nhóm, lớp và các khu trường với nội dung gần gũi, thiết thực, cụ thể, theo thời gian và thời điểm, thực sự là nơi dành cho trẻ và phụ huynh.

Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong việc kiểm tra đột xuất công tác nuôi dưỡng và các hoạt động của toàn trường. Duy trì tốt chế độ giao nhận thực phẩm theo quy định, định kỳ tịnh kho vào buổi chiều cuối tháng.

Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong nhà trường. Quản lý chặt chẽ chất lượng các bữa ăn của trẻ và việc tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ tại trường, có các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường, thực hiện nghiêm túc việc lưu giữ thức ăn sau 24h. Đảm bảo công tác quản lý thu, chi đúng nguyên tắc, công khai, minh bạch.

Chỉ đạo các lớp MG, đặc biệt là các lớp 5 tuổi thường xuyên tổ chức hoạt động tập thể “Bé tập làm nội trợ” ngay tại lớp học để giúp trẻ trải nghiệm kiến thức, mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin khi giao tiếp.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ.

5.3. Đổi mới hoạt động NDCSGD, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN và chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”

* Chỉ tiêu:

- 100% nhóm, lớp thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non.

- 100% nhóm, lớp có đủ đồ dùng dạy học và các loại hồ sơ của cô và trẻ.

- 100% nhóm, lớp trang trí môi trường trong và ngoài lớp phù hợp với các chủ đề trong năm học, có góc tuyên tuyền luôn cập nhật nội dung tuyên truyền phong phú.

- 50% số trẻ 4 tuổi và trẻ 5 tuổi được làm quen với chương trình tin học.

- 100% lớp 5 tuổi thực hiện hiệu quả bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo quy định.

- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình, được đánh giá theo bộ chuẩn trẻ em 5 tuổi.

- Tổ chức Hội thi giáo GV và nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường vào tháng 11/2019, lựa chọn, bồi dưỡng GV tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp tỉnh, cô nuôi giỏi cấp huyện.

- Tổ chức Hội thi làm đồ dùng sáng tạo, thao giảng (dịp 20/11 và 8/3 cho GV).

- Tổ chức hội thi Bé khỏe bé ngoancấp trường và tham dự thi cấp huyện, , hội thiRung chuông vàng cho các cháu vào khoảng tháng tháng 4/2020 .

- Tổ chức cho trẻ 4 và 5 tuổi được tham gia các hoạt động trải nghiệm, viếng nghĩa trang liệt sỹ, tham quan các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh địa phương và một số nghề truyền thống, Nhà thờ và khu lăng mộ Cố tổng Bí thư Trần Phú.

- Chỉ đạo 100% các nhóm lớp tích cực sưu tầm nguyên phế liệu để tạo góc mở cho trẻ hoạt động, chú trọng đến việc trang trí lớp, XD góc giáo dục kỹ năng cho trẻ và XD môi trường học tập thân thiện cho trẻ.

- Phấn đấu cuối năm học xếp loại thi đua các nhóm lớp như sau:

+ Xếp loại XS: 8/14 đạt tỷ lệ 57 %;

+ Xếp loại tốt: 6/14 đạt tỷ lệ 43 %;

- Thực hiện kết quả đánh giá trẻ cuối năm phấn đấu đạt như sau:

TT

Độ tuổi

Tổng số trẻ

Đạt

Chưa đạt

1

2

3

4

Nhà trẻ

3 tuổi

4 tuổi

5 tuổi

28

95

143

141

26 = 93 %

91 = 95,7%

138 = 96,5 %

141 = 100 %

2 = 7 %

4 = 4,3 %

5 = 3,5 %

0 = 0%

 

Cộng

407

  1. = 97,3%

11= 2,7%

* Biện pháp:

Tiếp tục thực hiện tốt việc thực hiện Chương trình GDMN theo quan điểm “Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” (LTLTT) đảm bảo các quy định tại VB số 01/VBHN và Kế hoạch số 851/KH-SGDĐT ngày 20/6/2017 của Sở GDĐT về việc triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non LTLTT giai đoạn 2016-2020” (KH số 851): chỉ đạo phát triển Chương trình GDMN linh hoạt, sáng tạo, theo quan điểm “Giáo dục LTLTT” phù hợp với văn hóa vùng miền, điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ, năng lực của GV. Thực hiện đảm bảo quy chế chuyên môn, phân công giáo viên tại các nhóm, lớp khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo thời gian cho việc thực hiện hoạt động NDCSGD theo chế độ sinh hoạt đối với trẻ từng độ tuổi, đảm bảo quy định tại VB số 01/VBHN;

Tiếp tục thực hiện tốt việc tổ chức cho trẻ hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá;

nội dung giáo dục cần quan tâm đến giáo dục phát triển ngôn ngữ, giáo dục tình cảm - kỹ

năng xã hội. Tăng cường các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ;

Xây dựng và sử dụng môi trường giáo dục sáng tạo, hiệu quả: trong đó chú trọng chỉ

đạo hoàn thiện việc xây dựng các khu vực chơi cát, chơi nước, phù hợp với độ tuổi, đảm bảo an toàn và đưa vào sử dụng có hiệu quả thiết thực. Khai thác các công trình xây dựng (vườn cổ tích, sân chơi thực hành giáo dục an toàn giao thông và các khu vui chơi phát triển vận đông trong nhà trường) để tổ chức các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm có chất lượng;

Tiếp tục chỉ đạo 4 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện hiệu quả bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn thực hiện việc đánh giá sự phát triển của trẻ hàng ngày, chủ đề (giai đoạn) làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương Thị trấn

Đẩy mạnh việc thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non LTLTT”: Hướng dẫn các lớp đánh giá sát, đúng thực chất 23 tiêu chí quy định tại KH số 851 sau 5 năm thực hiện, thu thập tư liệu minh chứng về (ưu điểm, hạn chế) của chuyên đề. Nhà trường tổ chức tổng kết và truyền thông các tư liệu về nội dung của chuyên đề này đến tận từng phụ huynh và toàn xã hội để ngày càng nhận thức đầy đủ hơn về quan điểm “Giáo dục LTLTT”;

Thực hiện KH 1250, nhà trường đã đăng ký triển khai thí điểm cho trẻ làm quen tiếng Anh , chuẩn bị đủ các điều kiện đảm bảo theo quy định, mời phòng GDĐT về kiểm tra, thẩm định, cấp phép cho trường, phối hợp với trung tâm Anh ngữ Galaxy cho trẻ làm quen với tiếng Anh

Giám sát thực hiện quyền trẻ em trong các nhóm lớp trong toàn trường. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật;

Tiếp tục kết nôi xin phối hợp với Trung tâm hỗ trợ phát triển Giáo dục hòa nhập Hồng Lĩnh để hỗ trợ can thiệp trẻ khuyết tật và hỗ trợ chuyên môn về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại lớp có trẻ khuyết tật (Địa chỉ Tổ dân phố 8, phường Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Phấn đấu để trẻ em tự kỷ, trẻ em khuyết tật được học hoà nhập đạt mức tối đa và được đánh giá có tiến bộ.

Tổ chức hội thi Bé khỏe bé ngoan cấp trường và lựa chọn trẻ tham gia thi cấp huyện.

6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.

* Chỉ tiêu:

- 100% CBQL, GVMN biết khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet (e-Learning); 100% CBQL, 90% GV, NV có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục;

- Toàn trường được kết nối hệ thống Interne và Wi-Fi để cập nhật các tài liệu bồi dưỡng thường xuyên...

Giải pháp:

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GDMN theo VB số 1372, thực hiện việc cập nhật,

quản lý, khai thác dữ liệu kịp thời, chính xác ở phần mềm cơ sở dữ liệu ngành GDĐT tạo trên hệ

thống: csdl.moet.gov.vn;

Thực hiện tốt thông tin hai chiều trên hệ thống email, Phát huy tốt trang thông tin điện tử

của trường ít nhất mỗi tháng 1-3 tin bài. Tổ chức cho trẻ 4 tuổi và 5 tuổi được làm quen với chương trình CNTT.

Tăng cường công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT

trong đội ngũ, đặc biệt bồi dưỡng cách tự cập nhật kiến thức qua mạng, khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet, nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong việc đổi mới công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

Tiếp tục tham mưu với địa phương Thị trấn và làm tốt công tác XHH để huy động đầu tư bổ sung mua sắm trang thiết bị CNTT như máy tính, máy in, ti vi ...

7. Kiểm định chất lượng và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá của nhà trường, phân công các thành viên phụ trách các tiêu chuẩn. Tiếp tục thực hiện hiệu quả tự đánh giá theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng GD và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường MN. Chú trọng công tác tự đánh giá đúng thực chất, khách quan, thực hiện có chất lượng đánh giá ngoài; Thu thu thập minh chứng, lưu trữ hồ sơ đầy đủ khoa học.

Tham mưu địa phương Thị tiếp tục đầu tư bổ sung xây dựng cơ sở vật chất, hổ trợ mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng dạy và học như: làm sân khấu ngoài trời, làm mái che khu vui chơi phát triển vận động, mua sắm bàn ghế văn phòng, làm bìa đất…. Tăng cường giải pháp để cũng cố vững chắc trường chuẩn quốc gia mức độ 2, nhằm thực hiện đảm bảo kế hoạch của địa phương đạt các tiêu chí xây dựng Đô thị văn minh.

8. Xây dựng, phát triển Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên

Bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viên dạy các lớp đảm bảo 2 giáo viên/nhóm (lớp) theo quy định tại QĐ số 2714, nhằm đảm bảo cường độ lao động cho giáo viên, thực hiện chuyên môn có chất lượng, đảm bảo an toàn trong công tác NDCSGD;

Tham mưu với Phòng giáo dục đào tạo xin hợp đồng thêm 1 giáo viên để đảm bảo đủ 2 giáo viên/nhóm (lớp).

Hiệu trưởng chủ động xây dựng Kế hoạch đối với công tác y tế trường học, đồng thời phối hợp với trạm y tế Thị trấn có nhân viên được phân công thực hiện nhiệm vụ công tác y tế học đường tại nhà trường để thực hiện nhiệm vụ có chất lượng;

Thực hiện chính sách cho GVMN cốt cán đầy đủ kịp thời theo quy định; tạo điều kiện cho GVMN cốt cán được học tập, giao lưu chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực thực tế, nhằm đáp ứng yêu cầu quy định về GVMN cốt cán tại Nghị quyết số 152/2019/NQ-HĐND ngày 17/7/2019 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND ngày18/7/2018 của HĐND tỉnh;

Tiếp tục triển khai tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, GV có chất lượng

dưới các hình thức bồi dưỡng (bồi dưỡng tập trung và tự bồi dưỡng). Ngoài các nội dung bồi

dưỡng CBQL, GV theo quy định của Bộ GDĐT chuyên môn nhà trường cần chú trọng chọn những nội dung cần thiết đối với từng địa phương để bồi dưỡng cho CBQL, GV; thực hiện học trực tuyến 10 modul nâng cao của CBQL, GV cho (3 giáo viên đang học) đạt kết quả tốt;

Giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo tới 100% CBQL, GV, NV, chú trọng phong cách, đồng phục làm việc, biển tên theo vị trí việc làm. Biểu dương, tuyên truyền việc làm tốt, những tấm gương nhà giáo tiêu biểu luôn đi đầu trong đổi mới, phát triển. Bồi dưỡng CBQL, GV đặc biệt là công tác chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo an toàn và đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

Chú trọng chỉ đạo giáo viên thực hiện Chương trình GDMN sau chỉnh sửa; bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục và thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” có chất lượng; tăng cường bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GV đối với trẻ. Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ, nhóm, chuyên môn, trong đó chú trọng tới việc “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá giáo viên mầm non theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

Thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, chú trọng nội dung thực hành về phát triển Chương trình GDMN, “Xây dựng trường mầm non LTLTT”. Tiếp tục việc bồi dưỡng cập nhật kiến thức, nghiệp vụ mới cho nhân viên nuôi dưỡng;

Thực hiện công tác bổ nhiệm, bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh, thi/xét thăng hạng (theo hướng dẫn chỉ đạo của các cấp) và bổ nhiệm, xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên và xếp lương đúng quy định; thực hiện tốt công tác tôn vinh, khen thưởng và các chế độ, chính sách nhằm tạo động lực, điều kiện để đội ngũ nhà giáo chuyên tâm với nghề;

Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, lựa chọn, bồi dưỡng cho giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. Bồi dưỡng cô nuôi tham gia giao lưu cô nuôi dưỡng giỏi toàn Huyện

Thực hiện các chính sách đối với GVMN theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ và các chế độ, chính sách khác đối với CBQL, giáo viên, nhân viên;

Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao đạo đức nhà giáo, chấn chỉnh tình trạng giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo quy định; coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tiếp tục tạo cơ hội, động viên, khuyến khích CBQL, GV học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; thực hiện quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN đảm bảo quy định;

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có chất lượng đánh giá đội ngũ theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp GVMN ngày 08/10/2018 và Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDMN của Bộ GDĐT đảm bảo sát, đúng thực chất.

Thực hiện đúng quy trình đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN, phấn đấu cuối năm đạt KQXL như sau: Tổng số GV được đánh giá: 27 đ/c

- Đạt loại tốt: 6 đ/c đạt tỷ lệ 22,2 %;

- Đạt loại khá: 22 đ/c, đạt tỷ lệ 77,8 %;

- Phấn đấu không có GV nào XL trung bình không đạt yêu cầu.

Thực hiện nghiêm túc quy trình đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng.

- Đạt loại khá: 3 đ/c.

- Đánh giá CC,VC hàng tháng và cuối năm học.

+ Xếp loại XS: 15 đ/c, đạt tỷ lệ 46,8.

+ Xếp loại tốt: 17 đ/c, đạt tỷ lệ 53,2.

*Công tác thi đua:

Chỉ tiêu cụ thể:

+ Tập thể:

- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

- Tập thể tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh.

- Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

- Chi đoàn trong sạch vững mạnh.

- Tổ: 2 tổ xuất sắc, 1 tổ tiên tiến.

- Lớp: 8 lớp tiên tiến xuất sắc, 6 lớp tiên tiến.

+ Cá nhân:

- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 7

- GV giỏi: GV giỏi trường 27; GV giỏi huyện:10; GV giỏi tỉnh: 3; cô nuôi giỏi huyện: 2

- LĐTT: 32/32

* Các giải pháp thực hiện:

Làm tốt việc động viên các giáo viên trẻ, có năng lực tham gia các hội thi và đăng kí các danh hiệu để phấn đấu. Các tổ chuyên môn xét thi đua hàng tháng hàng kì nghiêm túc, công bằng, chính xác.

- Hội đồng thi đua đưa ra các tiêu chí thi đua cụ thể, sát thực tế để có cơ sở trong bình xét, đánh giá.

Có chính sách khen thưởng động viên kịp thời những cá nhân đạt thành tích cao, nhân rộng điển hình trong tập thể.

9. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, đầu tư nguồn lực để phát triển giáo dục mầm non. Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; phối hợp huy động và sử dụng nguồn lực phát triển nhà trường. Tiếp tục huy động, tạo điều kiện để các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực phát triển GDMN.

Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả văn bản hướng dẫn về công tác huy động, sử dụng các khoản đóng góp, tài trợ tại QĐ số 37; thực hiện vận động, tiếp nhận quản lý và sử dụng các khoản tài trợ cho nhà trường đảm bảo theo quy định tại VB số 5027;

Tổ chức cho CBQL, GV tham gia giao lưu, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm về GDMN các đơn vị tiêu biểu trong và ngoài tỉnh, tiếp tục vận dụng linh hoạt, lồng ghép các phương pháp giáo dục đổi mới theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, nhằm thực hiện việc phát triển Chương trình GDMN, phù hợp với điều kiện thực tế vùng miền, địa phương, năng lực của GVMN, hướng tới hội nhập.

10. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non.

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển GDMN. Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN;

Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp;

Tăng cường công tác tuyên truyền về việc phối hợp, kết hợp giữa gia đình trẻ và giáo viên để thống nhất quan điểm NDCSGD, chú trọng cách phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em, giáo dục kỹ năng sống (kỹ năng vệ sinh răng miệng, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng biết tự bảo vệ bản thân, biết tránh xa nhưng nơi nguy hiểm, …) cho trẻ em;

Tăng cường công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, tuyên truyền thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập…bằng nhiều hình thức phù hợp như: Thông qua buổi họp phụ huynh, giờ đón trả trẻ, qua bảng tuyên truyền, băng zôn, khẩu hiệu, pano, áp phích, qua các phương tiện thông tin đại chúng… quan tâm đến hình thức và nội dung tuyên truyền tại các nhóm lớp tạo sự đồng thuận ủng hộ chăm lo của cha mẹ học sinh tới GDMN;

Nhà trường luôn quan tâm trang bị các tài liệu, sách báo nhằm bồi dưỡng nâng cao kinh nghiệm và kiến thức chăm sóc trẻ cho đội ngũ giáo viên; quán triệt và xây dựng 100 % các nhóm lớp có góc tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, ngoài ra cần mở rộng tuyên truyền với nhiều nội dung như: tuyên truyền phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật, phương pháp giáo dục trẻ khuyết tật cho các bậc cha mẹ trẻ;

Tuyên truyền trao đổi, thống nhất về các biện pháp CS&GD trẻ, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ. Tuyên truyền nhằm giúp phụ huynh hiểu được về việc chuẩn bị cho trẻ MG vào học lớp 1 một cách khoa học, tuyệt đối không dạy trẻ mẫu giáo 5 tuổi học trước chương trình lớp 1 và tập viết…tại các buổi họp phụ huynh và góc cha mẹ cần biết tại các lớp với nội dung phù hợp, phong phú, hình thức hấp dẫn.

PHẦN THỨ BA: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trên đây phương hướng, nhiệm vụ năm học 2019-2020 của trường mầm non Thị Trấn. Các Phó hiệu trưởng, các tổ Trưởng và tổ Phó Chuyên môn, tổ Trưởng tổ Phó văn phòng, giáo viên, nhân viên căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường để lập kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình để tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc phản ánh kịp thời với Ban giám hiệu để được hướng dẫn thực hiện./.

 

DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

            HIỆU TRƯỞNG                                                                                            KT. TRƯỞNG PHÒNG

                                                                                                                                    P. TRƯỞNG PHÒNG

 

 

            Lại Thị Mai                                                                        Thái Thị Minh Hồng

 

Nơi nhận:

- Phòng GD-ĐT (duyệt KH)

- BGH, các tổ CM,GV,NV (thực hiện);

- Lưu VP./.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan